3D Flycam Bách Việt cập nhật thủ tục xin cấp phép bay Flycam tại Việt Nam theo quy định đang áp dụng đến ngày 21/08/2026. Quy trình hiện nay được thực hiện chủ yếu theo Nghị định 288/2025/NĐ-CP, Thông tư 146/2025/TT-BQP và thủ tục hành chính được Bộ Quốc phòng công bố tại Quyết định 241/QĐ-BQP ngày 16/01/2026.
Điểm cần lưu ý nhất là quy trình cũ theo Nghị định 36/2008/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 05/11/2025. Hồ sơ mới sử dụng Mẫu số 06 – Đơn đề nghị cấp phép bay; thời hạn nộp thông thường là tối thiểu 07 ngày trước ngày bay.
Quy định xin phép bay Flycam mới nhất
Nghị định 288/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/11/2025 và thay thế nền tảng thủ tục cũ đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác. Từ ngày 01/07/2026, các quy định về đăng ký phương tiện và giấy phép của người trực tiếp điều khiển tại khoản 1, khoản 3 Điều 19 cũng đã có hiệu lực.
| Nội dung | Quy định hiện hành | Điểm cần nhớ |
|---|---|---|
| Văn bản nền tảng | Nghị định 288/2025/NĐ-CP | Áp dụng từ 05/11/2025. |
| Phân cấp xử lý | Thông tư 146/2025/TT-BQP | Xác định nơi nộp theo độ cao và phạm vi địa lý. |
| Thủ tục hành chính | Quyết định 241/QĐ-BQP ngày 16/01/2026 | Công bố thủ tục cấp phép bay mới. |
| Mẫu đơn | Mẫu số 06 kèm Nghị định 288/2025/NĐ-CP | Không tiếp tục dùng mẫu theo Nghị định 36/2008/NĐ-CP. |
| Thời điểm nộp thông thường | Tối thiểu 07 ngày trước ngày bay | Trường hợp phải phát NOTAM cần nộp sớm hơn. |
| Thời hạn giải quyết | 05 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ | Hồ sơ thiếu sẽ được yêu cầu hoàn thiện. |
Nghị định 36/2008/NĐ-CP và phần sửa đổi liên quan đã hết hiệu lực. Vì vậy, các hướng dẫn trên Internet còn yêu cầu mặc định ảnh Flycam khổ 18 x 24 cm, bản thuyết minh kỹ thuật theo bộ hồ sơ cũ hoặc ghi thời hạn nộp theo thủ tục cũ cần được đối chiếu lại trước khi sử dụng.
Có thể bạn quan tâm
Trường hợp nào phải xin cấp phép bay Flycam?
Nguyên tắc chung là hoạt động bay của UAV phải được cấp phép theo từng nhiệm vụ, mục đích sử dụng, sự kiện và địa điểm cụ thể, trừ trường hợp được pháp luật miễn cấp phép bay.
- Quay phim, chụp ảnh thương mại.
- Quay dự án bất động sản, công trình, nhà máy hoặc khu công nghiệp.
- Khảo sát địa hình, đo đạc, lập bản đồ và giám sát từ trên cao.
- Bay phục vụ nông nghiệp.
- Quay sự kiện, lễ hội hoặc chương trình biểu diễn.
- Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ hoặc thử nghiệm.
- Bay FPV ngoài trời và các hoạt động khác không thuộc trường hợp miễn trừ.
Việc một khu đất thuộc sở hữu cá nhân hoặc doanh nghiệp không đồng nghĩa chủ đất có quyền tự cho phép sử dụng vùng trời. Sự đồng ý của chủ địa điểm có thể cần cho quyền tiếp cận, cất hạ cánh hoặc quay hình, nhưng không thay thế giấy phép bay của cơ quan có thẩm quyền.
Flycam nào được miễn giấy phép bay?
Nghị định 288/2025/NĐ-CP quy định Flycam phục vụ vui chơi, giải trí có trọng lượng cất cánh tối đa nhỏ hơn 0,25 kg, hoạt động ngoài khu vực cấm bay và khu vực hạn chế bay, thuộc trường hợp được miễn cấp phép bay.
| Điều kiện | Phải đáp ứng | Điểm cần thận trọng |
|---|---|---|
| Trọng lượng | MTOW nhỏ hơn 0,25 kg | Pin hoặc phụ kiện có thể làm thay đổi cấu hình trọng lượng. |
| Mục đích | Vui chơi, giải trí | Quay quảng cáo, khảo sát hoặc phục vụ hợp đồng không nên mặc định là giải trí. |
| Khu vực | Ngoài khu vực cấm và hạn chế bay | Gần sân bay, khu quân sự hoặc khu nhạy cảm cần kiểm tra riêng. |
| An toàn | Tuân thủ các quy định khác có liên quan | Miễn phép bay không cho phép gây nguy hiểm hoặc xâm phạm quyền riêng tư. |
Nếu hoạt động được miễn nhưng có ảnh hưởng đến bay quân sự hoặc dân dụng, nghĩa vụ thông báo đến cơ quan quân sự, công an địa phương và cơ sở điều hành bay trong khu vực vẫn có thể phát sinh theo quy định.
Điều kiện cần có trước khi nộp hồ sơ
Flycam phải có đăng ký hợp lệ
Khoản 1 Điều 19 Nghị định 288/2025/NĐ-CP yêu cầu phương tiện bay phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời còn hiệu lực. Quy định này đã có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Số đăng ký, ngày cấp và cơ quan cấp là dữ liệu cần khai trong Mẫu số 06.
Người điều khiển phải đáp ứng điều kiện
Người trực tiếp điều khiển phải đủ 18 tuổi, trừ trường hợp điều khiển phương tiện có trọng lượng cất cánh tối đa nhỏ hơn 0,25 kg. Khi vận hành, người điều khiển không được có nồng độ cồn, ma túy, chất gây ngủ hoặc các chất bị cấm theo quy định.
Có giấy phép điều khiển phù hợp khi thuộc diện bắt buộc
Người trực tiếp điều khiển phương tiện có trọng lượng cất cánh tối đa từ 0,25 kg trở lên phải có giấy phép điều khiển phù hợp.
- Hạng A: phương tiện từ 0,25 kg đến dưới 2 kg, bay trong tầm nhìn trực quan.
- Hạng B: phương tiện từ 2 kg trở lên, hoạt động ngoài tầm nhìn trực quan hoặc được lập trình thông qua bộ điều khiển trung tâm theo phạm vi quy định.
Giấy phép điều khiển và giấy phép bay là hai loại giấy tờ khác nhau. Có Hạng A hoặc Hạng B không đồng nghĩa được bay ở mọi địa điểm.
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp phép bay?
Bộ Quốc phòng là cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động bay của UAV trong vùng trời, vùng thông báo bay của Việt Nam, trừ phương tiện thuộc Bộ Công an. Thông tư 146/2025/TT-BQP phân cấp việc giải quyết cho các cơ quan trong Bộ Quốc phòng.
| Cơ quan | Phạm vi cấp phép chính | Lưu ý |
|---|---|---|
| Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh / Bộ Tư lệnh TP.HCM | Hoạt động bay nhỏ hơn 50 m so với địa hình trong phạm vi một tỉnh hoặc thành phố. | Không bao gồm khu vực cấm, hạn chế tại cảng hàng không, sân bay. |
| Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội | Hoạt động bay nhỏ hơn 120 m so với địa hình trong địa giới Hà Nội. | Không bao gồm khu vực cấm, hạn chế tại cảng hàng không, sân bay. |
| Bộ Tư lệnh quân khu | Hoạt động bay nhỏ hơn 120 m thuộc địa bàn quân khu; hoạt động nhỏ hơn 50 m trải trên từ hai tỉnh, thành phố trở lên trong quân khu. | Không bao gồm khu vực cấm, hạn chế tại cảng hàng không, sân bay. |
| Cục Tác chiến / Bộ Tổng Tham mưu | Có thẩm quyền cấp phép hoạt động bay trong vùng trời, vùng FIR của Việt Nam. | Phù hợp trường hợp vượt phạm vi phân cấp cấp dưới hoặc có tính chất phức tạp. |
Khi địa điểm nằm gần sân bay, thuộc khu vực cấm hoặc hạn chế, vượt phạm vi một tỉnh, có độ cao lớn hoặc liên quan nhiều đơn vị quản lý vùng trời, cần xác định đúng thẩm quyền trước khi gửi hồ sơ.
Hồ sơ xin cấp phép bay Flycam mới nhất
Hồ sơ hiện hành theo Điều 22 Nghị định 288/2025/NĐ-CP gồm 01 bộ với các thành phần chính sau.
| Thành phần | Khi nào cần | Cách chuẩn bị |
|---|---|---|
| Đơn đề nghị cấp phép bay Mẫu số 06 | Mọi hồ sơ xin cấp phép | Khai đầy đủ người đề nghị, Flycam, người điều khiển, khu vực, thời gian và mục đích. |
| Tài liệu chứng minh tính hợp pháp của hoạt động | Khi hoạt động hoặc sự kiện phải được cơ quan nhà nước cấp phép, đồng ý hoặc phê duyệt | Đính kèm văn bản chấp thuận, giấy phép hoặc quyết định liên quan. |
| Sơ đồ khu vực bay | Bay theo tuyến hoặc khu vực giới hạn bởi nhiều điểm đa giác | Thể hiện tuyến hoặc polygon rõ ràng, thống nhất với tọa độ khai trong đơn. |
| Hồ sơ bổ sung đối với khu vực cấm | Chỉ khi đủ điều kiện đề nghị bay công vụ tại khu vực cấm | Chứng minh sự phù hợp theo Điều 19 Nghị định 288/2025/NĐ-CP. |
| Văn bản bảo lãnh | Tổ chức, cá nhân nước ngoài đến Việt Nam sử dụng phương tiện bay | Do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam bảo lãnh. |
Không nên tự thêm hàng loạt thành phần theo bộ hồ sơ cũ nếu cơ quan tiếp nhận không yêu cầu. Trọng tâm của thủ tục mới là Mẫu số 06 cùng tài liệu chứng minh hoạt động và sơ đồ khu vực bay khi thuộc trường hợp phải có.
Mẫu số 06 xin phép bay cần khai những gì?
Thông tin người đề nghị
- Tên tổ chức hoặc cá nhân, mã số thuế nếu có.
- Người đại diện theo pháp luật hoặc thông tin cá nhân.
- Ngày sinh, số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu.
- Địa chỉ, quốc tịch, điện thoại, email và thông tin liên hệ.
Thông tin Flycam
- Tên hoặc kiểu loại phương tiện bay.
- Số xuất xưởng hoặc serial.
- Số đăng ký hoặc đăng ký tạm thời, ngày cấp và cơ quan cấp.
- Trọng lượng cất cánh tối đa và kích thước cơ bản.
- Loại động cơ, tần số vô tuyến và phương thức điều khiển.
Thông tin nhiệm vụ bay
- Mục đích bay, địa danh và tọa độ khu vực.
- Độ cao dự kiến.
- Số ngày, ngày và khung thời gian bay.
- Vị trí cất cánh và hạ cánh.
Thông tin người trực tiếp điều khiển
- Họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu.
- Số điện thoại.
- Số giấy phép điều khiển, ngày cấp khi thuộc trường hợp phải có.
Một lỗi phổ biến là serial trong đơn khác với Flycam thực tế hoặc tọa độ trong sơ đồ không trùng với tọa độ khai trong Mẫu số 06. Cần đối chiếu toàn bộ hồ sơ trước khi ký.
Cách chuẩn bị tọa độ và sơ đồ khu vực bay
Phép bay xác định khu vực hoạt động bằng tọa độ theo hệ WGS-84, dạng đa giác hoặc tâm và bán kính tùy phương án. Sơ đồ gửi kèm phải giúp cơ quan tiếp nhận hiểu rõ phạm vi mà Flycam dự kiến hoạt động.
Bay trong một khu vực
Đối với khu vực có nhiều cạnh, nên lập polygon bao quanh đúng vùng cần bay, đánh số các điểm P1, P2, P3… theo một thứ tự thống nhất. Không vẽ polygon quá rộng chỉ để dự phòng.
Bay theo tuyến
Đối với đường, tuyến điện, kênh, đường ống hoặc hành lang dài, sơ đồ cần thể hiện tuyến hoạt động và phạm vi liên quan. Nếu đi qua nhiều tỉnh hoặc nhiều vùng quản lý, cơ quan tiếp nhận có thể khác với nhiệm vụ chỉ nằm trong một tỉnh.
Điểm cất và hạ cánh
Nên thể hiện riêng vị trí cất cánh và hạ cánh, đặc biệt khi hai điểm khác nhau. Điểm này phải phù hợp quyền tiếp cận mặt đất và phương án an toàn tại hiện trường.
Độ cao
Độ cao trong hồ sơ phải thống nhất với sơ đồ và mục đích nhiệm vụ. Thông tư 146/2025/TT-BQP dùng độ cao so với địa hình để phân cấp thẩm quyền, vì vậy không nên nhầm độ cao tương đối với cao độ tuyệt đối.
Với dự án khảo sát, dữ liệu ranh có thể được chuẩn bị trong quy trình khảo sát địa hình bằng Flycam, nhưng hồ sơ phép bay vẫn là thủ tục quản lý vùng trời riêng.
Thủ tục xin cấp phép bay Flycam từng bước
- Xác định có thuộc trường hợp miễn phép: kiểm tra MTOW, mục đích và vị trí.
- Kiểm tra đăng ký phương tiện: bảo đảm giấy chứng nhận còn hiệu lực và serial đúng thiết bị.
- Kiểm tra giấy phép người điều khiển: xác định Hạng A, Hạng B hoặc trường hợp không bắt buộc.
- Xác định khu vực, độ cao và cơ quan tiếp nhận: kiểm tra địa giới, sân bay, khu cấm hoặc hạn chế.
- Hoàn thiện Mẫu số 06: khai đầy đủ thông tin người đề nghị, thiết bị, nhiệm vụ và phi công.
- Lập sơ đồ khu vực bay: thống nhất tọa độ với đơn.
- Chuẩn bị tài liệu chứng minh hoạt động: đính kèm khi sự kiện hoặc hoạt động cần chấp thuận của cơ quan nhà nước.
- Nộp hồ sơ đúng thời hạn: trực tiếp, qua bưu chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Theo dõi yêu cầu bổ sung: xử lý ngay khi cơ quan tiếp nhận yêu cầu hoàn thiện.
- Nhận phép và hiệp đồng trước khi bay: đọc kỹ tọa độ, độ cao, ngày giờ và yêu cầu quản lý ghi trên phép.
Nộp hồ sơ trước bao nhiêu ngày?
| Loại chuyến bay | Thời điểm gửi hồ sơ | Lưu ý |
|---|---|---|
| Trường hợp thông thường | Tối thiểu 07 ngày trước ngày thực hiện chuyến bay | Mốc hiện hành của Nghị định 288/2025/NĐ-CP. |
| Có ảnh hưởng đến đường hàng không, phương thức bay hoặc sân bay và phải phát NOTAM | Ít nhất 12 ngày trước ngày bay | Cần thời gian phối hợp hàng không. |
| Vùng trời khu vực biên giới | Ít nhất 07 ngày trước thời điểm phải thông báo cho quốc gia có chung biên giới | Phụ thuộc hiệp định quản lý biên giới có liên quan. |
| Quốc phòng, an ninh hoặc cứu nạn cứu hộ cấp thiết | Có cơ chế ngoại lệ về thời hạn nộp | Không phải ngoại lệ cho hoạt động thương mại thông thường. |
Không nên đợi đúng sát mốc tối thiểu nếu dự án gần sân bay, cần phối hợp nhiều cơ quan hoặc hồ sơ có khả năng phải chỉnh sửa.
Thời gian giải quyết hồ sơ là bao lâu?
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp phép hoặc trả lời đối với phần không được chấp thuận và nêu rõ lý do.
Nếu hồ sơ không hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử để người khai thác hoàn thiện. Khoảng thời gian bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
Xin cấp phép bay Flycam có mất phí không?
Thủ tục hành chính hiện công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thể hiện phí, lệ phí của thủ tục cấp phép bay là 0 đồng đối với hình thức nộp trực tiếp, trực tuyến và qua dịch vụ bưu chính.
Đây là phí, lệ phí của thủ tục hành chính. Chi phí đo tọa độ, lập sơ đồ, dịch thuật, bưu chính, tư vấn, đi lại hoặc chuẩn bị hồ sơ bởi đơn vị dịch vụ là chi phí riêng nếu phát sinh.
Thời hạn của một giấy phép bay
Nghị định 288/2025/NĐ-CP quy định một hoạt động bay do Bộ Quốc phòng cấp phép thông thường có thời gian hiệu lực tối đa không quá 30 ngày. Hoạt động bay công vụ và hoạt động phục vụ nông nghiệp có thể có thời hạn tối đa không quá 180 ngày theo điều kiện của Nghị định.
Thời hạn thực tế phụ thuộc nhiệm vụ, địa điểm và nội dung được chấp thuận. Không nên mặc định một giấy phép có thể dùng cho mọi dự án hoặc địa điểm khác nhau.
Giấy phép bay sẽ ghi những nội dung gì?
- Tên, địa chỉ và số điện thoại của người khai thác.
- Thông tin người trực tiếp điều khiển.
- Căn cứ cấp phép.
- Kiểu loại, số xuất xưởng và số đăng ký hoặc đăng ký tạm thời của Flycam.
- Địa danh, giới hạn khu vực, tọa độ WGS-84 và độ cao bay so với địa hình.
- Mục đích, ngày, giờ và thời hạn tổ chức bay.
- Quy định về dự báo, thông báo và hiệp đồng bay.
- Cơ quan quản lý, giám sát hoặc điều hành bay được chỉ định.
- Các giới hạn về quốc phòng, an ninh và an toàn khác.
Khi nhận phép, cần đối chiếu ngay serial, tọa độ, thời gian và độ cao. Nếu kế hoạch thực tế thay đổi ngoài phạm vi phép, không nên tự điều chỉnh tại hiện trường.
Sau khi có giấy phép cần làm gì?
Người khai thác phải tuân thủ các yêu cầu hiệp đồng, dự báo và thông báo bay ghi trên giấy phép. Có giấy phép chưa có nghĩa được cất cánh ngay mà không thực hiện các bước phối hợp được chỉ định.
- Mang theo giấy phép bay và hồ sơ nhận dạng phương tiện.
- Mang giấy phép điều khiển của phi công khi thuộc diện bắt buộc.
- Thực hiện hiệp đồng với cơ quan được chỉ định đúng thời hạn.
- Đối chiếu vị trí thực tế với polygon hoặc tuyến được cấp.
- Không vượt độ cao, khung giờ hoặc số lượng thiết bị ghi trong phép.
- Kiểm tra thời tiết, GNSS, pin, cánh, bộ điều khiển và Return to Home.
- Cách ly khu vực cất hạ cánh và chuẩn bị phương án dừng bay.
Đối với một số hoạt động, hiệp đồng phải được thực hiện chậm nhất 24 giờ trước thời gian bay dự kiến; nếu ảnh hưởng hàng không dân dụng, thời gian phối hợp có thể dài hơn theo nội dung phép và quy định áp dụng.
Bay từ độ cao 50 m trở lên cần lưu ý gì?
Độ cao không chỉ ảnh hưởng nơi nộp hồ sơ mà còn ảnh hưởng công tác quản lý và thông báo hoạt động. Với hoạt động từ 50 m trở lên so với địa hình, công tác phối hợp, dự báo và thông báo tới cơ sở quản lý điều hành bay khu vực được thực hiện theo Nghị định và phép bay đã cấp.
Độ cao cuối cùng được phép sử dụng là độ cao ghi trên giấy phép, không phải giới hạn kỹ thuật tối đa mà Flycam có thể đạt.
Xin phép bay gần sân bay có gì khác?
Khu vực cảng hàng không, sân bay và đường hàng không có yêu cầu phối hợp chặt chẽ hơn. Nếu chuyến bay ảnh hưởng hoặc hạn chế khai thác liên quan đường hàng không, phương thức bay hoặc sân bay đã công bố và phải phát NOTAM, hồ sơ phải được gửi trước ít nhất 12 ngày.
Không nên dựa vào việc ứng dụng DJI hoặc nhà sản xuất khác không báo vùng GEO để kết luận được phép bay. Geofencing của nhà sản xuất và khu vực cấm, hạn chế theo pháp luật Việt Nam là hai hệ thống quản lý khác nhau.
Có được xin phép bay trong khu vực cấm không?
Nghị định 288/2025/NĐ-CP quy định việc cấp phép bay trong khu vực cấm chỉ áp dụng đối với hoạt động bay công vụ và phải đáp ứng yêu cầu về quốc phòng, an ninh, an toàn bay và trật tự an toàn xã hội.
Do đó, quay phim thương mại hoặc sở thích cá nhân không nên lập hồ sơ với giả định rằng chỉ cần xin thêm chấp thuận là có thể bay trong khu vực cấm.
Xin phép bay tại khu vực hạn chế và biên giới
Khu vực hạn chế không đồng nghĩa bị cấm tuyệt đối, nhưng hoạt động phải được xem xét theo lý do hạn chế, yêu cầu an ninh, quốc phòng, hàng không và khả năng quản lý vùng trời.
Đối với vùng trời khu vực biên giới, thời điểm gửi hồ sơ còn phải đáp ứng nghĩa vụ thông báo với quốc gia có chung đường biên giới theo hiệp định liên quan. Không nên chỉ dùng mốc 07 ngày thông thường để lập lịch dự án biên giới.
Người nước ngoài xin phép bay tại Việt Nam
Tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài đến Việt Nam sử dụng Flycam phải có bảo lãnh của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam theo hồ sơ cấp phép. Người nước ngoài trực tiếp điều khiển còn phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với người điều khiển và quy định về bằng, chứng chỉ được công nhận khi áp dụng.
Văn bản bảo lãnh không thay thế giấy phép bay. Hồ sơ vẫn phải có Mẫu số 06, khu vực bay, thời gian, phương tiện và tài liệu liên quan.
Quay phim sự kiện và thương mại cần lưu ý gì?
Nếu hoạt động hoặc sự kiện theo pháp luật chuyên ngành bắt buộc phải được cơ quan nhà nước cấp phép, đồng ý hoặc phê duyệt thì hồ sơ xin phép bay phải kèm tài liệu chứng minh tính hợp pháp đó.
Đối với sự kiện tư nhân, vẫn cần sự đồng ý của bên quản lý địa điểm về quyền tiếp cận, an toàn và hình ảnh. Tài liệu này không thay thế phép bay.
Với dịch vụ quay phim Flycam, lịch sản xuất nên được chốt sau khi kiểm tra vùng bay và thời gian đủ để hoàn thiện thủ tục.
Xin phép bay phục vụ khảo sát và đo đạc
Khảo sát địa hình, đo đạc và giám sát từ trên cao là một nhóm mục đích sử dụng UAV được Nghị định phân loại riêng. Ngoài giấy phép bay, dự án còn phải xem xét quy định chuyên ngành đo đạc và bản đồ nếu sản phẩm dùng cho hồ sơ kỹ thuật hoặc pháp lý.
Hồ sơ phép bay cần thống nhất ranh nhiệm vụ, độ cao, tuyến bay, loại thiết bị và thời gian với phương án khảo sát. Nếu thay đổi diện tích hoặc mở rộng tuyến sau khi được cấp, cần kiểm tra giấy phép hiện tại có còn bao phủ phương án mới hay không.
Các lỗi khiến hồ sơ dễ phải bổ sung
| Lỗi | Hậu quả | Cách phòng tránh |
|---|---|---|
| Nộp sai cơ quan | Chậm xử lý hoặc phải nộp lại | Xác định độ cao, địa giới và phạm vi trước khi gửi. |
| Dùng mẫu cũ | Thiếu trường theo quy định mới | Dùng đúng Mẫu số 06 hiện hành. |
| Serial không khớp | Không xác định đúng phương tiện | Đối chiếu thân máy và giấy chứng nhận đăng ký. |
| Tọa độ sai | Polygon không đúng vị trí hoặc không khép kín | Kiểm tra WGS-84 và thứ tự điểm. |
| Sơ đồ khác Mẫu số 06 | Không xác định được phạm vi xin phép | Dùng cùng bộ tọa độ nguồn cho đơn và sơ đồ. |
| Thiếu tài liệu hoạt động | Chưa chứng minh tính hợp pháp của sự kiện hoặc nhiệm vụ | Đính kèm văn bản chấp thuận khi pháp luật yêu cầu. |
| Chưa có đăng ký phương tiện | Không đáp ứng điều kiện khai thác | Hoàn tất đăng ký trước khi nộp. |
| Phi công chưa đủ giấy phép | Không đáp ứng điều kiện vận hành | Kiểm tra Hạng A/Hạng B theo trọng lượng và phương thức bay. |
| Nộp quá sát ngày | Không đủ thời gian bổ sung | Chuẩn bị sớm hơn mốc tối thiểu 07 hoặc 12 ngày. |
Những giấy tờ cũ không nên mặc định áp dụng
Trên một số trang dịch vụ công hoặc bài hướng dẫn cũ vẫn có thể xuất hiện dữ liệu lịch sử như ảnh chụp Flycam khổ 18 x 24 cm, bản thuyết minh kỹ thuật hàng không hoặc giấy ủy quyền cất hạ cánh theo thủ tục trước đây.
Đối với hồ sơ hiện hành, thành phần phải được ưu tiên đối chiếu trực tiếp với Điều 22 Nghị định 288/2025/NĐ-CP và Quyết định 241/QĐ-BQP. Nếu giao diện dịch vụ công hiển thị dữ liệu khác với văn bản hiện hành, nên xác nhận với cơ quan tiếp nhận trước khi nộp thay vì tự ghép hai bộ thủ tục.
Có thể nộp hồ sơ trực tuyến không?
Có. Nghị định 288/2025/NĐ-CP và thủ tục được công bố cho phép nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Khi nộp trực tuyến, nên chuẩn bị tệp rõ nét và đặt tên nhất quán cho Mẫu số 06, sơ đồ khu vực bay, tài liệu chấp thuận hoạt động nếu có và văn bản bảo lãnh trong trường hợp nước ngoài.
Checklist hồ sơ trước khi nộp
- Đúng Mẫu số 06 hiện hành.
- Tên tổ chức, cá nhân và thông tin định danh chính xác.
- Serial Flycam khớp giấy chứng nhận đăng ký.
- Đã xác định đúng MTOW của thiết bị.
- Người điều khiển có giấy phép phù hợp nếu thuộc diện bắt buộc.
- Mục đích bay, ngày giờ và khung hoạt động rõ ràng.
- Tọa độ dùng WGS-84 và không sai vị trí.
- Polygon hoặc tuyến bay khớp sơ đồ.
- Điểm cất hạ cánh và độ cao được khai đầy đủ.
- Có tài liệu chứng minh hoạt động khi pháp luật yêu cầu.
- Có bảo lãnh Việt Nam nếu trường hợp nước ngoài.
- Đã xác định đúng cơ quan tiếp nhận.
- Nộp đủ sớm so với mốc 07 hoặc 12 ngày.
Checklist trước giờ cất cánh
- Giấy phép bay còn hiệu lực đúng ngày và khung giờ.
- Vị trí thực tế nằm trong khu vực được cấp.
- Độ cao cài đặt không vượt phép bay.
- Flycam đúng serial và số đăng ký đã được cấp.
- Phi công đúng người đã khai và đủ giấy phép.
- Đã hoàn thành hiệp đồng, dự báo hoặc thông báo theo phép.
- Không có thay đổi đột xuất về khu vực cấm hoặc an ninh.
- Thời tiết, gió và tầm nhìn phù hợp.
- Pin, cánh, GNSS, la bàn và Return to Home bình thường.
- Điểm cất hạ cánh đã được cách ly.
- Có kế hoạch dừng chuyến bay khi xuất hiện tình huống bất thường.
Giấy phép bay không chỉ là một tờ giấy để đủ hồ sơ. Tọa độ, độ cao, thời gian và người điều khiển ghi trong phép là giới hạn vận hành mà đội bay phải tuân thủ tại hiện trường.
Câu hỏi thường gặp về xin cấp phép bay Flycam
Xin phép bay Flycam năm 2026 phải nộp trước bao nhiêu ngày?
Trường hợp thông thường phải gửi hồ sơ tối thiểu 07 ngày trước ngày thực hiện chuyến bay. Trường hợp ảnh hưởng đến đường hàng không, phương thức bay hoặc sân bay và phải phát NOTAM thì phải gửi trước ít nhất 12 ngày.
Hồ sơ xin phép bay Flycam hiện dùng mẫu nào?
Dùng Mẫu số 06 – Đơn đề nghị cấp phép bay ban hành kèm Nghị định 288/2025/NĐ-CP. Không nên tiếp tục dùng mẫu theo Nghị định 36/2008/NĐ-CP.
Flycam dưới 250 g có phải xin phép bay không?
Flycam nhỏ hơn 0,25 kg được miễn cấp phép bay khi phục vụ vui chơi giải trí và hoạt động ngoài khu vực cấm, hạn chế bay. Nếu dùng cho mục đích thương mại, khảo sát hoặc không đáp ứng các điều kiện này thì không nên mặc định được miễn.
Có giấy phép điều khiển Flycam thì còn phải xin phép bay không?
Có, trừ trường hợp hoạt động thuộc diện miễn phép bay. Giấy phép điều khiển cấp cho người lái, còn giấy phép bay chấp thuận một hoạt động tại khu vực và thời gian cụ thể.
Xin phép bay Flycam có mất lệ phí không?
Thủ tục hành chính công bố hiện thể hiện phí, lệ phí là 0 đồng. Các chi phí dịch vụ chuẩn bị hồ sơ, lập bản đồ, bưu chính hoặc tư vấn nếu có là khoản riêng.
Có thể xin một giấy phép để bay nhiều tỉnh không?
Có thể có nhiệm vụ trải trên nhiều địa bàn, nhưng cơ quan tiếp nhận và phạm vi cấp phép phải phù hợp phân cấp, tọa độ và nhiệm vụ cụ thể. Không thể dùng một giấy phép của một khu vực để tự mở rộng sang vị trí khác không ghi trong phép.
Quay Flycam trong đất của mình có phải xin phép không?
Quyền sử dụng đất không đồng nghĩa quyền tự do sử dụng vùng trời. Cần kiểm tra trường hợp miễn, trọng lượng Flycam, mục đích, khu vực cấm hoặc hạn chế và các điều kiện quản lý UAV trước khi bay.
Hồ sơ bị thiếu thì cơ quan xử lý trong bao lâu?
Nếu hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc từ khi tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền thông báo để hoàn thiện. Thời gian người nộp bổ sung không được tính vào thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc.
Kết luận
Thủ tục xin cấp phép bay Flycam tại Việt Nam năm 2026 đã thay đổi đáng kể so với thời kỳ Nghị định 36/2008/NĐ-CP. Hồ sơ hiện hành sử dụng Mẫu số 06 theo Nghị định 288/2025/NĐ-CP, thông thường nộp tối thiểu 07 ngày trước ngày bay và được giải quyết trong 05 ngày làm việc kể từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Từ ngày 01/07/2026, cần kiểm tra thêm đăng ký của Flycam và giấy phép điều khiển Hạng A hoặc Hạng B khi thuộc diện bắt buộc. Trước mỗi dự án, nên xác định đồng thời bốn yếu tố: người điều khiển – phương tiện – khu vực bay – nhiệm vụ bay để chọn đúng cơ quan và chuẩn bị hồ sơ ngay từ đầu.
Tư vấn phương án Flycam cho dự án
3D Flycam Bách Việt tiếp nhận tọa độ, thời gian, độ cao dự kiến và mục đích dự án để đánh giá phương án tổ chức bay, quay phim hoặc khảo sát phù hợp với điều kiện hiện trường.
Công ty TNHH Hợp Nhất Bách Việt – Thương hiệu 3D Flycam Bách Việt31/13 đường 160, phường Tăng Nhơn Phú, TP Hồ Chí Minh
Hotline: 0985 334 800
Email: phannguyenviet@outlook.com
Tài liệu tham khảo
- Quốc hội. (2024). Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15.
- Chính phủ. (2025). Nghị định số 288/2025/NĐ-CP quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác.
- Bộ Quốc phòng. (2025). Thông tư số 146/2025/TT-BQP quy định nội dung, chương trình đào tạo và phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác.
- Bộ Quốc phòng. (2026). Quyết định số 241/QĐ-BQP ngày 16/01/2026 công bố thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý vùng trời.
- Chính phủ. (2026). Cổng Dịch vụ công quốc gia – Thủ tục cấp phép bay đối với tàu bay không người lái và phương tiện bay khác.
Tin liên quan khác

