3D Flycam Bách Việt cung cấp dịch vụ quan trắc lún, nghiêng và chuyển dịch công trình tại TP.HCM cùng khu vực phía Nam. Công việc được thực hiện theo phương án kỹ thuật, hệ thống mốc, chu kỳ đo và ngưỡng cảnh báo đã được chủ đầu tư, đơn vị thiết kế hoặc bên có thẩm quyền phê duyệt.
Kết quả quan trắc giúp theo dõi sự thay đổi của công trình theo thời gian, hỗ trợ phát hiện xu hướng bất thường và cung cấp dữ liệu cho chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát hoặc đơn vị kiểm định. Quan trắc không tự động xác định nguyên nhân sự cố; khi số liệu vượt ngưỡng hoặc xuất hiện dấu hiệu nguy hiểm, cần có kỹ sư kết cấu, địa kỹ thuật và đơn vị có thẩm quyền đánh giá.
Quan trắc lún công trình là gì?
Quan trắc lún là quá trình đo lặp lại cao độ của các mốc gắn trên công trình hoặc nền đất so với hệ thống mốc chuẩn ổn định. Chênh lệch giữa các chu kỳ cho biết độ lún tại từng vị trí, độ lún trung bình, lún lệch và xu hướng biến dạng theo thời gian.
Phương pháp đo cao hình học chính xác thường được sử dụng cho công trình dân dụng và công nghiệp. Tùy loại công trình, phương án có thể kết hợp toàn đạc điện tử, GNSS, cảm biến nghiêng, inclinometer, piezometer hoặc thiết bị quan trắc tự động.

Có thể bạn quan tâm
Báo giá quan trắc lún và nghiêng
Chi phí phụ thuộc vào số lượng mốc, số chu kỳ, loại công trình, yêu cầu độ chính xác, vị trí mốc chuẩn, điều kiện tiếp cận, thời gian đo và nội dung báo cáo. 3D Flycam Bách Việt khảo sát hồ sơ cùng hiện trường trước khi lập đề cương và báo giá.
| Hạng mục | Phạm vi thực hiện | Báo giá |
|---|---|---|
| Quan trắc lún công trình | Xây dựng lưới mốc, đo cao độ theo chu kỳ, tính lún và lập báo cáo kết quả. | Liên hệ 0985334800 |
| Quan trắc nghiêng | Đo tọa độ hoặc góc tại các điểm quan trắc, xác định độ lệch và xu hướng theo chu kỳ. | Liên hệ 0985334800 |
| Quan trắc công trình lân cận | Theo dõi lún, nghiêng, chuyển dịch hoặc vết nứt tại công trình chịu ảnh hưởng từ thi công. | Liên hệ 0985334800 |
| Quan trắc nền đất và hố đào | Theo dõi lún bề mặt, chuyển vị ngang, áp lực nước lỗ rỗng hoặc thông số địa kỹ thuật theo thiết kế. | Liên hệ 0985334800 |
| Quan trắc tự động | Lắp cảm biến, thu thập dữ liệu, thiết lập cảnh báo và cung cấp giao diện theo dõi khi dự án yêu cầu. | Liên hệ 0985334800 |
Để nhận báo giá sát nhu cầu, khách hàng nên gửi bản vẽ mặt bằng, thiết kế quan trắc nếu có, loại công trình, số tầng hoặc chiều cao, tiến độ thi công, số mốc dự kiến và chu kỳ cần thực hiện.
Khi nào cần quan trắc công trình?
Yêu cầu quan trắc được xác định theo thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, quy định quản lý chất lượng, phương án thi công, kế hoạch bảo trì hoặc kết quả đánh giá an toàn. Không nên áp dụng một điều kiện duy nhất cho mọi công trình.
- Công trình cao tầng, công trình có tải trọng lớn hoặc nhạy cảm với lún không đều.
- Công trình xây dựng trên nền đất yếu hoặc khu vực có điều kiện địa chất phức tạp.
- Dự án có tầng hầm, hố đào sâu, tường vây hoặc thi công sát nhà hiện hữu.
- Nhà xưởng có máy móc tải trọng lớn, bồn chứa, silô, ống khói, tháp hoặc kết cấu cao.
- Cầu, đường, nền đắp, công trình tuyến và khu vực xử lý nền.
- Công trình đang khai thác có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt hoặc biến dạng bất thường.
- Công trình lân cận có nguy cơ chịu ảnh hưởng bởi đào đất, hạ nước ngầm, ép cọc hoặc rung động thi công.
Khi xuất hiện nứt phát triển nhanh, cửa bị kẹt bất thường, nền võng, kết cấu phát tiếng động, công trình nghiêng rõ hoặc có nguy cơ mất an toàn, cần hạn chế khu vực nguy hiểm và báo ngay cho chủ sở hữu, đơn vị quản lý cùng cơ quan có thẩm quyền. Không nên chờ đủ chu kỳ quan trắc thông thường mới xử lý.
Các nhóm dịch vụ quan trắc
Quan trắc lún công trình chính
Các mốc đo lún được bố trí tại vị trí đại diện cho móng, cột, lõi, tường chịu lực hoặc các khu vực cần kiểm soát. Cao độ từng mốc được so sánh qua nhiều chu kỳ để xác định lún tổng thể và lún không đều.
Số lượng và vị trí mốc phải dựa trên kết cấu, sơ đồ móng, tải trọng, giai đoạn thi công và yêu cầu thiết kế. Không nên bố trí mốc chỉ theo khoảng cách đều nếu bỏ sót những vị trí có nguy cơ biến dạng.
Quan trắc công trình lân cận
Nhà và công trình xung quanh hố đào, khu vực ép cọc hoặc công trường có rung động có thể cần được ghi nhận hiện trạng trước thi công và theo dõi trong quá trình thực hiện. Phạm vi có thể gồm lún, nghiêng, chuyển dịch ngang và diễn biến vết nứt.

Quan trắc nền đất và nền đường
Nền đắp hoặc khu vực xử lý đất yếu có thể sử dụng bàn đo lún, mốc bề mặt, inclinometer và piezometer theo thiết kế địa kỹ thuật. Mỗi loại thiết bị theo dõi một thông số khác nhau, vì vậy không thể dùng riêng số liệu lún để thay thế toàn bộ đánh giá ổn định nền.
- Bàn đo lún: theo dõi chuyển vị đứng của nền đắp hoặc lớp đất cần kiểm soát.
- Mốc chuyển vị ngang: ghi nhận biến dạng ngang tại bề mặt hoặc vị trí quy định.
- Inclinometer: theo dõi chuyển vị ngang theo chiều sâu dọc ống đo.
- Piezometer: đo áp lực nước lỗ rỗng tại vị trí và cao độ lắp đặt.
Cấu tạo, vị trí, chiều sâu, số lượng và tần suất đọc thiết bị phải theo hồ sơ thiết kế hoặc đề cương được phê duyệt. Không nên sao chép kích thước và cách bố trí từ một dự án khác.
Quan trắc nghiêng công trình
Quan trắc nghiêng xác định sự thay đổi vị trí của các điểm trên công trình theo chiều cao hoặc giữa các chu kỳ. Phương án có thể sử dụng toàn đạc điện tử, phương pháp tọa độ, đo góc, chiếu đứng hoặc cảm biến nghiêng tùy cấu tạo và yêu cầu độ chính xác.
Độ nghiêng có thể liên quan đến lún không đều, tải trọng, gió, nhiệt độ, biến dạng kết cấu hoặc tác động thi công. Số liệu trắc địa chỉ phản ánh biến động đo được; kết luận nguyên nhân cần dựa trên đánh giá tổng hợp.

Quan trắc chuyển dịch ngang
Chuyển dịch ngang có thể được xác định bằng phương pháp hướng chuẩn, tọa độ, giao hội, đo góc – cạnh, GNSS hoặc phương pháp khác phù hợp. Khi hướng chuyển dịch chưa biết trước, phương án cần bảo đảm theo dõi được biến động trên các phương cần thiết.
Theo dõi vết nứt
Quan trắc vết nứt gồm đánh dấu vị trí, ghi ngày, đo chiều rộng, chiều dài, hướng phát triển và tình trạng xung quanh. Có thể sử dụng thước đo nứt, kính đo, crack gauge hoặc cảm biến tùy yêu cầu.
Không nên dùng một ngưỡng chiều rộng nứt duy nhất để kết luận mức độ nguy hiểm cho mọi kết cấu. Vật liệu, vị trí, nguyên nhân, tải trọng, tốc độ phát triển và môi trường sử dụng đều phải được xem xét.
Sản phẩm bàn giao
| Sản phẩm | Nội dung chính | Mục đích sử dụng |
|---|---|---|
| Đề cương quan trắc | Phạm vi, phương pháp, thiết bị, mốc, chu kỳ, độ chính xác và tổ chức thực hiện. | Làm cơ sở phê duyệt và triển khai tại hiện trường. |
| Sơ đồ hệ thống mốc | Vị trí mốc chuẩn, mốc quan trắc, ký hiệu và mô tả bảo vệ mốc. | Quản lý, kiểm tra và phục hồi hệ thống khi cần. |
| Biên bản đo hiện trường | Thời gian, thiết bị, điều kiện đo, nhân sự và số liệu gốc. | Kiểm soát nguồn dữ liệu và truy xuất chu kỳ. |
| Bảng kết quả | Cao độ, tọa độ, độ lún, chuyển dịch, độ nghiêng và chênh lệch theo chu kỳ. | Theo dõi biến động và so sánh với ngưỡng được phê duyệt. |
| Biểu đồ diễn biến | Biểu đồ theo thời gian tại từng mốc hoặc nhóm mốc. | Nhận biết xu hướng, tốc độ và vị trí bất thường. |
| Báo cáo quan trắc | Phương pháp, kiểm tra độ chính xác, kết quả, nhận xét và kiến nghị trong phạm vi chuyên môn. | Phục vụ quản lý chất lượng, giám sát và quyết định tiếp theo. |
Quy trình quan trắc lún và nghiêng
- Tiếp nhận hồ sơ: nghiên cứu thiết kế, biện pháp thi công, tiến độ, công trình lân cận và yêu cầu quản lý.
- Khảo sát hiện trường: kiểm tra tầm nhìn, vị trí mốc, điều kiện tiếp cận, rung động và khả năng bảo vệ mốc.
- Lập đề cương: xác định thông số, phương pháp, thiết bị, độ chính xác, chu kỳ và ngưỡng cảnh báo.
- Thiết lập mốc chuẩn: lựa chọn vị trí ổn định ngoài vùng ảnh hưởng dự kiến và xây dựng liên kết kiểm tra.
- Gắn mốc quan trắc: bố trí theo kết cấu, móng, địa hình và nội dung cần theo dõi.
- Đo chu kỳ đầu: tạo số liệu gốc khi mốc đã ổn định và trước tác động cần theo dõi nếu có thể.
- Đo lặp theo chu kỳ: thực hiện trong điều kiện phù hợp, kiểm tra mốc và ghi nhận sự kiện ảnh hưởng.
- Xử lý số liệu: bình sai, kiểm tra sai số, tính chuyển dịch và so sánh với chu kỳ gốc hoặc chu kỳ trước.
- Báo cáo và cảnh báo: trình bày kết quả, biểu đồ, mốc bất thường và thông báo theo cơ chế đã thống nhất.
- Bàn giao hồ sơ: lưu số liệu gốc, báo cáo, sơ đồ mốc và tài liệu liên quan theo hợp đồng.
Chu kỳ đo được xác định thế nào?
Chu kỳ quan trắc phải gắn với giai đoạn tải trọng, tiến độ đào đất, thi công móng, nâng tầng, vận hành thiết bị hoặc dấu hiệu bất thường. Không nên áp dụng cố định một lịch đo cho mọi công trình.
- Chu kỳ đầu nên thực hiện trước khi xuất hiện tác động cần theo dõi, khi điều kiện dự án cho phép.
- Giai đoạn thay đổi tải trọng nhanh hoặc đào sâu có thể cần đo dày hơn.
- Khi số liệu ổn định, chu kỳ có thể được điều chỉnh theo phê duyệt của bên có trách nhiệm.
- Khi vượt ngưỡng cảnh báo hoặc tốc độ biến dạng tăng, cần đo kiểm tra và kích hoạt quy trình xử lý.
- Sau sự cố, mưa lớn, rung động bất thường hoặc thay đổi biện pháp thi công có thể cần chu kỳ bổ sung.
Ngưỡng cảnh báo và giới hạn cho phép
Ngưỡng cảnh báo không nên lấy từ một bảng số liệu chung rồi áp dụng cho mọi dự án. Giá trị phải được xác định trong thiết kế quan trắc, hồ sơ thiết kế kết cấu hoặc địa kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và đánh giá của đơn vị chuyên môn.
Phương án nên phân biệt tối thiểu các mức theo dõi bình thường, cảnh báo và hành động. Mỗi mức cần gắn với người nhận thông tin, thời gian phản hồi, chu kỳ đo bổ sung và biện pháp kiểm tra.
Số liệu quan trắc chỉ phát huy giá trị khi có mốc ổn định, chu kỳ nhất quán, ngưỡng xử lý rõ ràng và cơ chế thông báo kịp thời.
Thiết bị thường sử dụng
- Máy thủy chuẩn chính xác và mia phù hợp để đo lún bằng phương pháp hình học.
- Máy toàn đạc điện tử để đo tọa độ, góc, cạnh, chuyển dịch và độ nghiêng.
- Thiết bị GNSS cho lưới cơ sở hoặc chuyển dịch trong điều kiện phù hợp.
- Inclinometer để đo chuyển vị ngang theo chiều sâu.
- Piezometer để theo dõi áp lực nước lỗ rỗng.
- Crack gauge hoặc cảm biến đo vết nứt.
- Cảm biến nghiêng, cảm biến dịch chuyển và bộ thu dữ liệu tự động khi dự án yêu cầu.
Thiết bị phải có hồ sơ kiểm tra hoặc hiệu chuẩn phù hợp, được sử dụng đúng phạm vi và kiểm tra trước mỗi chu kỳ. Độ chính xác của kết quả còn phụ thuộc quy trình đo, môi trường, hệ thống mốc và xử lý số liệu.
Quy định và tiêu chuẩn áp dụng năm 2026
Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Thông tư 32/2026/TT-BXD có hiệu lực cùng ngày và quy định chi tiết một số nội dung liên quan.
Tiêu chuẩn cụ thể được lựa chọn theo loại công trình và phạm vi công việc. Một số tài liệu thường được xem xét gồm:
- TCVN 9360:2024: Công trình dân dụng và công nghiệp – Xác định độ lún bằng phương pháp đo cao hình học.
- TCVN 9364:2024: Nhà cao tầng – Công tác trắc địa phục vụ thi công.
- TCVN 9398:2012: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung.
- TCVN 9399:2012: Nhà và công trình xây dựng – Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa.
- TCVN 9400:2024: Công trình dân dụng và công nghiệp có chiều cao lớn – Xác định độ nghiêng bằng phương pháp trắc địa.
- TCVN 9401:2024: Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GNSS trong trắc địa công trình.
- TCVN 9381:2012: Hướng dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà.
TCVN 9360:2012, TCVN 9364:2012 và TCVN 9400:2012 đã được thay thế bằng các phiên bản năm 2024. Hồ sơ dự án cần rà soát đúng phiên bản, phạm vi áp dụng và các yêu cầu kỹ thuật bổ sung trước khi viện dẫn.
Vì sao chọn 3D Flycam Bách Việt?
- Tư vấn phạm vi quan trắc theo loại công trình và giai đoạn thi công.
- Lập đề cương, sơ đồ mốc, chu kỳ và nội dung bàn giao rõ ràng.
- Có khả năng kết hợp đo lún, nghiêng, chuyển dịch ngang và dữ liệu hiện trạng.
- Trình bày kết quả bằng bảng số liệu, biểu đồ và sơ đồ dễ theo dõi.
- Chuẩn hóa thông tin liên hệ và đầu mối trao đổi trong suốt dự án.
- Có thể phối hợp thêm dịch vụ đo đạc hoặc khảo sát địa hình 3D khi phạm vi công việc yêu cầu.
Câu hỏi thường gặp
Quan trắc lún phải thực hiện bao nhiêu chu kỳ?
Số chu kỳ phụ thuộc giai đoạn thi công, tải trọng, tốc độ biến dạng và yêu cầu thiết kế. Lịch đo phải được nêu trong đề cương và có thể điều chỉnh khi xuất hiện số liệu bất thường.
Có thể quan trắc khi công trình đã thi công xong không?
Có thể, nhưng nếu không có chu kỳ gốc trước đó thì khả năng đánh giá toàn bộ biến dạng từ đầu sẽ bị hạn chế. Hệ thống mới vẫn có thể theo dõi xu hướng kể từ thời điểm lắp mốc.
Quan trắc lún có xác định được nguyên nhân nứt không?
Số liệu lún có thể hỗ trợ đánh giá mối liên hệ giữa biến dạng và vết nứt, nhưng không đủ để kết luận nguyên nhân. Cần kết hợp kiểm tra kết cấu, nền móng, tải trọng, vật liệu và hồ sơ thi công.
Mốc chuẩn nên đặt ở đâu?
Mốc chuẩn phải được bố trí tại vị trí ổn định, ngoài vùng ảnh hưởng dự kiến, có khả năng bảo vệ và thuận lợi cho việc đo kiểm. Vị trí cụ thể được xác định trong đề cương quan trắc.
Khi nào cần quan trắc tự động?
Quan trắc tự động phù hợp khi cần dữ liệu liên tục, cảnh báo nhanh, công trình khó tiếp cận hoặc biến dạng có thể thay đổi trong thời gian ngắn. Hệ thống vẫn cần kiểm tra, hiệu chuẩn và đối soát định kỳ.
Báo cáo có đưa ra kết luận công trình an toàn không?
Báo cáo quan trắc trình bày số liệu, xu hướng và việc so sánh với ngưỡng được cung cấp. Kết luận an toàn tổng thể cần thuộc phạm vi đánh giá của đơn vị kiểm định, thiết kế hoặc chuyên gia có năng lực phù hợp.
Cần cung cấp gì để nhận báo giá?
Khách hàng nên gửi địa chỉ công trình, bản vẽ mặt bằng, loại và quy mô công trình, tiến độ thi công, yêu cầu quan trắc, số mốc hoặc đề cương hiện có và thời gian dự kiến bắt đầu.
Liên hệ quan trắc lún công trình tại TP.HCM
3D Flycam Bách Việt tiếp nhận quan trắc lún, nghiêng, chuyển dịch và nền đất cho công trình xây dựng tại TP.HCM cùng khu vực phía Nam. Đội ngũ sẽ rà soát hồ sơ, khảo sát điều kiện mốc và đề xuất phương án trước khi triển khai.
Nhận phương án và báo giá quan trắc
Công ty TNHH Hợp Nhất Bách Việt – Thương hiệu 3D Flycam Bách Việt31/13 đường 160, phường Tăng Nhơn Phú, TP Hồ Chí Minh
Hotline: 0985 334 800
Email: phannguyenviet@outlook.com
Tài liệu tham khảo
- Chính phủ. (2026). Nghị định số 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
- Bộ Xây dựng. (2026). Thông tư số 32/2026/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
- Bộ Khoa học và Công nghệ. (2024). TCVN 9360:2024 – Công trình dân dụng và công nghiệp – Xác định độ lún bằng phương pháp đo cao hình học.
- Bộ Khoa học và Công nghệ. (2024). TCVN 9364:2024 – Nhà cao tầng – Công tác trắc địa phục vụ thi công.
- Bộ Khoa học và Công nghệ. (2024). TCVN 9400:2024 – Công trình dân dụng và công nghiệp có chiều cao lớn – Xác định độ nghiêng bằng phương pháp trắc địa.
- Bộ Khoa học và Công nghệ. (2012). TCVN 9398:2012; TCVN 9399:2012; TCVN 9381:2012.

